Trang chủ Kiến thức 6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

Nano Việt
237 views

Trong quá trình nuôi tôm, việc kiểm soát chất lượng nước ổn định là vô cùng quan trọng, vì môi trường nước quyết định sự phát triển và cả chất lượng thành phẩm.

Chất lượng nước tốt sẽ giảm lượng amoniac và các hạt hữu cơ làm giảm nguy cơ bệnh tật. Đồng thời làm tăng làm tăng chất lượng thải sau nuôi, hạn chế ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

1. Duy trì các thông số chất lượng nước tối ưu trong ao nuôi tôm

Có nhiều thông số khác nhau cho biết mức chất lượng nước. Đảm bảo rằng nước của ao nuôi tôm nằm trong phạm vi tối ưu của từng thông số dưới đây là một trong những bước quan trọng để duy trì chất lượng nước tốt.

Các thông số này bao gồm:

Nhiệt độ, oxy hòa tan (DO), độ mặn, độ kiềm, pH, chất rắn có thể lắng, hàm lượng nito tổng “N” (tổng nitơ amoniac, amoniac dạng đơn, nitrit, nitrat), thực vật phù du, Vibrio và độ cứng.

1.1. Nhiệt độ trong ao nuôi tôm

NHIỆT ĐỘ NHIỆT ĐỘ
Thấp nhất Cao nhất
Tối ưu 28 32
Thích hợp 25 33

1.2. Độ mặn trong ao nuôi tôm

ĐỘ MẶN ĐỘ MẶN
Thấp nhất Cao nhất
Tối ưu 20 30
Thích hợp 10 35

1.3. Hàm lượng NH3 trong ao nuôi tôm

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

HÀM LƯỢNG NH3 HÀM LƯỢNG NH3
Thấp nhất Cao nhất
Tối ưu 0.0001 0.06
Thích hợp 0 0.16

1.4. Chất rắn lắng trong ao nuôi tôm

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

CHẤT RẮN LẮNG CHẤT RẮN LẮNG
Thấp nhất Cao nhất
Tối ưu 0.00 10.00
Thích hợp 0.00 15.00

1.5. Mật độ Oxy hòa tan trong ao nuôi tôm

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

MẬT ĐỘ OXY HÒA TAN MẬT ĐỘ OXY HÒA TAN
Thấp nhất Cao nhất
Tối ưu 6 9
Thích hợp 4 10

1.6. Độ kiềm trong ao nuôi tôm

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

ĐỘ KIỀM ĐỘ KIỀM
Thấp nhất Cao nhất
Tối ưu 120 200
Thích hợp 75 250

1.7. Độ pH trong ao nuôi tôm

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

ĐỘ pH ĐỘ pH
Thấp nhất Cao nhất
Tối ưu 7.7 8.3
Thích hợp 7.5 8.5

1.8. Hàm lượng Nito tổng trong ao nuôi tôm

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

HÀM LƯỢNG NITO TỔNG HÀM LƯỢNG NITO TỔNG
Thấp nhất Cao nhất
Tối ưu 0.00 0.25
Thích hợp 0.25 6.0

1.9. Hàm lượng NO2 trong ao nuôi tôm

HÀM LƯỢNG NO2 HÀM LƯỢNG NO2
Thấp nhất Cao nhất
Tối ưu 0.001 0.38
Thích hợp 0 4

1.10. Thực vật phù du trong ao nuôi tôm

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

THỰC VẬT PHÙ DU THỰC VẬT PHÙ DU
Thấp nhất Cao nhất
Tối ưu 100.000 250.000
Thích hợp 50.000 500.000

1.11. Độ cứng trong ao nuôi tôm

ĐỘ CỨNG ĐỘ CỨNG
Thấp nhất Cao nhất
Tối ưu 1.000 1.700
Thích hợp 500 5.000

2. Đo các thông số chất lượng nước trong ao nuôi tôm thường xuyên

Để duy trì chất lượng nước ở mức tối ưu cho từng thông số này, người nuôi tôm cần biết các phép đo hiện tại cho từng chỉ tiêu. Việc đo lường thường xuyên trở thành một phần thiết yếu của nỗ lực duy trì chất lượng nước ở tiêu chuẩn cao.

Bằng cách đo chất lượng nước thường xuyên , người nuôi có thể dự đoán bất kỳ hiện tượng nào trong nước ao nuôi đang chuyển biến xấu vì vậy có thể chủ động trước khi các vấn đề xuất hiện.

Liên quan đến vấn đề này, bà con nên “hiệu chuẩn” các công cụ đo lường của mình vào đầu mỗi chu kỳ sản xuất, để ngăn ngừa các vấn đề có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận.

Bảng thời gian được khuyến nghị các phép đo.

Các thông số Tần suất kiểm tra tối ưu Tần suất kiểm tra tối thiểu Tác động đặc biệt
Nhiệt độ Hằng ngày 2 ngày/lần Thời tiết biến động
DO Hằng ngày 2 ngày/lần Thu hoạch một phần
pH Hằng ngày 2 ngày/lần
Độ mặn Hằng ngày 2 ngày/lần Sau khi thay nước hoặc châm nước.
Độ kiềm Mỗi lần vào đầu chu kỳ, khi độ mặn đạt ngưỡng tối ưu.Sau đó, 2 -3 ngày. 2 – 3 ngày/lần Sau khi thay nước hoặc châm nước.
Hàm lượng nito tổng 2 ngày sau khi bắt đầu mùa vụ. Hằng ngày
Chất rắn lắng Hằng ngày 2 – 5 ngày/ lần
Vi khuẩn Vibrio Một lần khi chu kỳ bắt đầu và sau khi khử trùng nước. Sau đó 1 tuần kiểm tra lại 3 ngày/ lần – Tôm bệnh- Giảm tăng trưởng
Thực vật phù du Hằng ngày 5 – 7 ngày/ lần
Độ cứng Khi bắt đầu mùa vụ và sau đó 1 tuần Mỗi tháng Gần ngày lột vỏ

3. Hàm lượng ion trong ao nuôi tôm

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

Thành phần ion có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tôm và sự tăng trưởng của tôm. Đây được xem là một yếu tố quan trọng trong quá trình lột xác và hình thành lớp vỏ mới .

Theo kinh nghiệm, thành phần ion ở đây đề cập đến tỷ lệ Na (natri) với K (kali) và Mg (magiê) với Ca (canxi). Để duy trì sự phát triển và giảm thiểu rủi ro khi bón không thành công, bà con nên duy trì tỷ lệ Na: K và Mg: Ca ở mức cân bằng. Tỷ lệ khuyến nghị là 28: 1 cho Na: K và 3,4: 1 cho Mg: Ca. Tuy nhiên, tỷ lệ lý tưởng cho ao của bà con có thể chênh lệch tùy thuộc vào điều kiện thực tế.

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

Tỷ lệ khuyến nghị là 28 Na: 1 K  và 3,4 Mg: 1 Ca

Trong trường hợp mất cân bằng tỷ lệ ion, người nuôi tôm có thể bổ sung bằng cách sử dụng các sản phẩm trên thị trường, chẳng hạn như kali clorua, magie clorua và hỗn hợp khoáng chất. Tuy nhiên, hãy thận trọng vì những sản phẩm này hiếm khi tiết lộ chính xác thành phần khoáng chất của chúng.

4. Hàm lượng photpho và tảo trong ao nuôi tôm

Tảo là một phần quan trọng của chuỗi thức ăn thủy sản. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại tảo đều tốt – một số loại không bị các sinh vật khác ăn và tạo ra độc tố.

Tảo có hại có cơ hội tiếp cận chất dinh dưỡng và ánh sáng tốt hơn nhờ khả năng kiểm soát sự nổi, khiến chúng phát triển nhanh hơn và lấn át các loài tảo khác. Các loại tảo có hại này bao gồm tảo xanh lam, là một loại vi khuẩn và có khả năng quang hợp.

Các ao nuôi tôm nhận được một lượng lớn chất dinh dưỡng từ thức ăn. Hầu hết các chất dinh dưỡng, đặc biệt là nitơ và phốt pho, không được tôm tiêu thụ và cuối cùng sẽ nằm trong lớp trầm tích và cột nước. Từ 72 đến 89 phần trăm phốt pho đầu vào bị lãng phí và khiến sản lượng tảo tăng lên, có khả năng gây ra hiện tượng tảo nở hoa có hại.

Sau một thời gian, thường chỉ vài ngày sau khi tảo nở hoa, tảo sẽ đạt đến giai đoạn phát triển tối đa và chết. Sự kiện này được gọi là sự cố tảo và tảo chết khiến lượng hữu cơ tăng lên và có thể đẩy nồng độ amoniac đến mức độc hại. Chúng cũng sử dụng lượng oxy cao, có thể dẫn đến sự suy giảm oxy – một nguyên nhân điển hình gây ra bệnh tật và tử vong.

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

Vì vậy, phải luôn theo dõi hàm lượng photpho và tảo, để đảm bảo rằng chúng ở mức ổn định. Trong quá trình nuôi tôm xuất hiện hàm lượng phốt pho cao, kéo theo số lượng tảo gia tăng, lời khuyên cho người nuôi tôm là nên tăng tỷ lệ trao đổi nước để ngăn chặn các vấn đề nói trên xảy ra. Nếu hàm lượng tảo cao, có thể sử dụng nano bạc AQT để cắt tảo, nano bạc an toàn có thể sử dụng trực tiếp trên ao nuôi mà không gây sốc thậm chí ở liều gấp 100 lần hay để lại dư lượng độc hại.

5. Thay nước ao nuôi tôm

Thay nước là một phương pháp hiệu quả về kinh tế để duy trì chất lượng nước tốt . Nó có thể ngăn ngừa sự tích tụ amoniac quá mức và giúp tôm giảm stress của các biến động chu kỳ, chẳng hạn như dịch bệnh và thu hoạch. Lời khuyên cho bà con là nên tránh thay nước trước ngày nuôi (DOC) 30 đến 40, để duy trì chất lượng nước ổn định và tốt.

Lượng nước thay đổi hàng ngày được khuyến nghị là 10 đến 30 phần trăm. Tỷ lệ sẽ tăng trong suốt chu kỳ khi lượng thức ăn đầu vào tăng lên. Khi nồng độ amoniac tăng đột biến, tốt hơn là tăng tỷ lệ trao đổi nước để giảm nồng độ amoniac xuống mức an toàn.

Một điều quan trọng cần lưu ý là, tuy có lợi nhưng thay nước lại làm tăng nguy cơ mầm bệnh xâm nhập vào hệ thống ao nuôi. Bà con nên có ao lắng từ 30 – 40%/ tổng diện tích nuôi để xử lý nước trước khi bơm vào.

6 cách kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm

Vì việc thay nước có thể làm tăng nguy cơ mầm bệnh xâm nhập vào môi trường nuôi, do đó bà con nên sử dụng nước đã được qua xử lý ở ao lắng.

6. Lập kế hoạch xử lý sự cố nước nuôi tôm

Người nuôi tôm phải dự trù kế hoạch khắc phục sự cố để đảm bảo rằng bà con luôn trong tâm thế đã chuẩn bị sẵn sàng khi các vấn đề do thay đổi chất lượng nước xuất hiện.

Các kế hoạch bao gồm giám sát thường xuyên, kết hợp với một kế hoạch khắc phục sự cố nhanh chóng, cung cấp khả năng giải quyết các vấn đề ở giai đoạn sớm hơn.

Có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nước theo nhiều cách khác nhau. Mỗi khu nuôi cần có biện pháp xử lý đặc biệt riêng, với 6 lời khuyên này sẽ bao gồm các yếu tố cần thiết của việc quản lý chất lượng nước.

Chúng tôi hy vọng với hướng dẫn này có thể giúp người nuôi tôm có thể cải thiện và kiểm soát những vấn đề về môi trường nước một cách an toàn và hiệu quả nhất.

Related Posts

Trang web này sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn. Chúng tôi sẽ cho rằng bạn đồng ý với điều này, nhưng bạn có thể chọn không tham gia nếu muốn. Chấp nhận Đọc thêm

error: Content is protected !!
0907 771 622