Trang chủ Kiến thứcThủy sản Khi nào nên xử lý khí độc NO2 trong ao nuôi?

Khi nào nên xử lý khí độc NO2 trong ao nuôi?

Nano Power
162 views

Công nghệ nuôi tôm ngày càng phát triển, các mô hình nuôi thâm canh ngày càng được nhân rộng và phát triển mạnh, kèm theo đó là những vấn đề phát sinh khi nuôi ở mật độ cao đó là khí độc ao nuôi. Trong đó, NO2 và NH3 là 2 loại khí có mức độ độc hại cao, phát sinh liên tục trong ao nuôi, đạt ngưỡng gây độc nhanh. Cần nhận biết NO2 ngay khi bắt đầu ảnh hưởng xấu đến tôm, và phải đưa ra giải pháp, giảm thiểu tối đa tác động xấu của khí độc NO2 nhanh nhất, ít tốn kém nhất, và trên hết là hiệu quả nhất.

Khí Nitrit (NO2) là một loại khí độc được sinh ra trong quá trình phân hủy hữu cơ của một số loài vi khuẩn đặc trưng. Cụ thể thì quá trình đó gọi là Nitrite hóa do nhóm vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter chuyển hóa amonium (NH4+) thành nitrit (NO2) và nitrat (NO3). Đây là nhóm vi khuẩn tự dưỡng cần dùng năng lượng thu được từ quá trình nitrit hóa và nitrat hóa này.

Khác với nuôi tôm sú, khí độc NO2 xuất hiện nhiều hơn trong ao nuôi tôm thẻ. Do vậy mà đôi khi theo thói quen người nuôi chỉ kiểm tra khí NH3 mà bỏ qua khí NO2.

Kiểm soát được khí độc sẽ giúp tôm ăn mạnh, hoạt động tích cực và tăng trưởng tốt.

Khi nào nên xử lý khí độc NO2 trong ao nuôi?

1. Khí độc NO2 ở mức nào sẽ ảnh hưởng đến tôm nuôi? 

Trước tiên phải trả lời câu hỏi: Những biểu hiện đầu tiên cho thấy tôm nhiễm khí độc là gì? Đó là thấy tôm xuất hiện, bơi lội trên mặt nước, dọc mé bờ, nổi đầu lúc sáng sớm, chiều mát. Thời điểm trên, NO2 kết hợp với Hemocyanin trong máu tôm, tạo thành Mehemoglobin, làm mất khả năng vận chuyển oxy trong máu, từ đó khiến tôm nuôi bị thiếu oxy. Nền đáy ao nuôi chuyển đen, mùi hôi, ao nhiều bong bóng bọt khí sậm màu, bong bóng khó vỡ, nước keo, nhớt, tanh hôi.

Tôm tập trung khu vực sạch, nơi quạt nước, sủi oxy hoạt động. Hàm lượng oxy trong ao giảm xuống ≤ 4 mg/lít, có xu hướng tiếp tục giảm khi hàm lượng khí độc NO2 tăng dần. pH trong ao tăng cao, thời điểm này, phân huỷ hữu cơ chủ yếu sinh khí độc NH3, nguyên liệu tạo khí độc NO2 rất dồi dào. Tôm giảm ăn từ từ đến bỏ ăn, thời gian canh vó kéo dài. Tôm khó lột xác, lột xác dính vỏ, vỏ lâu cứng, tôm tăng trưởng chậm, xuất hiện tôm chết trong vó, nền đáy nơi hố siphon.

2. Nguyên nhân khí NO2 trong ao tôm tăng cao

Thức ăn cho tôm thường nặng hơn nước, khi cho ăn dư thừa sẽ chìm xuống đáy ao sinh khí độc NH3 và NO2. Ngoài ra chất thải trong quá trình nuôi tôm sinh ra 1 lượng khí độc, nuôi tôm mật độ càng cao chất thải càng nhiều -> NO2 càng cao.

Xem bài viết “Cách tính lượng thức ăn cho tôm thẻ chân trắng” để tránh lượng thức ăn dư thừa trong ao nuôi và có hướng xử lý thích hợp.

Khi nào nên xử lý khí độc NO2 trong ao nuôi?

Thông thường tôm không hấp thu được hết lượng đạm bổ sung vào ao nuôi, phần còn lại sẽ tích lũy dưới đáy gây dơ và ô nhiễm nước.

Trong môi trường nước khí độc NH3 ở dạng ion NH4+:

  • Dưới tác động của nhóm vi khuẩn tự dưỡng Nitrosomonas thu năng lượng để hoạt động từ quá trình chuyển hóa amonium (NH4+) thành NO2– thường gọi là nitrite.
  • Dưới tác động của nhóm vi khuẩn tự dưỡng Nitrobacter tiếp tục chuyển hóa NO2 thành NO3 thường gọi là nitrate

Thiếu oxy: Oxy (O2) là một trong những tác nhân giúp chuyển hóa khí độc NO2 -> NO3, sau đó được loại đi khi thay nước. Ở góc độ khoa, khí NO2 sẽ kết hợp với O2 thông qua quá trình nitrate hóa sau:

NO2 + 0,5 O2 -> NO3

Một số nguyên nhân gây thiếu Oxy:

  • Không đủ ánh sáng mặt trời để tảo quang hợp tạo ra Oxy.
  • Trời mưa gây phân tầng nước ngọt/mặn làm giảm khả năng Oxy hòa tan vào trong nước.
  • Không có hệ thống quạt nước, ventory, oxy đáy đủ công suất.
  • Áp suất khí quyển giảm, nhiệt độ tăng, độ mặn tăng.

Trên thực tế, con số giới hạn khuyến cáo hàm lượng khí độc NO2 trong ao ≤ 1 ppm, chúng tôi thừa nhận, vẫn có những ao ngoại lệ, khi hàm lượng khí độc NO2 vượt con số giới hạn cho phép trên, tôm vẫn phát triển, tuy nhiên, cần khẳng định, những trường hợp này rất ít.

Trong môi trường nuôi tôm thẻ chân trắng độ mặn thấp, việc chênh áp suất thẩm thấu giữa cơ thể tôm và môi trường gây rối loạn cân bằng, khi đó sự cạnh tranh giữa hai ion NO2– và Cl, tôm khó lột xác, lột xác bị mềm vỏ, chậm lớn. Đây là thời điểm để ngoại ký sinh, vi khuẩn tấn công, phá huỷ tổ chức mang, tôm mất khả năng trao đổi oxy, gây bệnh đốm đen, thủng cơ, khiến tôm chết hàng loạt.

  • Tôm là loài ăn tầng đáy đo đó khi khí độc tăng cao tôm sẽ giảm ăn, dẫn đến chậm lớn.
  • Nồng độ NO2trong nước vượt ngưỡng khiến tôm bị ngạt và dễ mắc các bệnh như: bệnh phân trắng trên tôm, bệnh gan tụy, đốm trắng,…Đôi khi tôm sẽ chết do sốc môi trường.
  • Khí độc gây tổn thương mang tôm, mỏng vỏ.
  • Môi trường đáy ao xấu đi khó khí độc cao tôm sẽ có hiện tượng nổi đầu và chết rải rác.

3. Những lúc như thế cần làm gì?

Khi nào nên xử lý khí độc NO2 trong ao nuôi?

Bà con cần sên, vét, cải tạo, loại bỏ tối đa bùn đáy ra khỏi ao trước vụ nuôi mới. Nguồn nước trước khi dùng nuôi tôm cần được lắng, lọc, xử lý kỹ đảm bảo đúng hoá chất tương ứng công đoạn, đủ liều lượng, đảm bảo thời gian cần thiết. Các hoá chất thuốc tím KMnO4, chất lắng tụ PAC[Al2(OH)nCl6-n]m hay Al2O3, diệt khuẩn bằng chlorin Ca(OCl)2. Hạn chế sử dụng nước cũ cho vụ nuôi mới, trong trường hợp bắt buộc dùng, cần xử lý triệt để bằng các hoá chất trên.

Trong quá trình nuôi, khi NO2 tăng cao cần thay 40 – 50 % nước là biện pháp thực hiện nhanh, giảm nhanh hàm lượng khí độc NO2, cải thiện tức thời hàm lượng oxy trong ao. Bón Zeolite ( ZEO ramin) kết hợp Yucca  và oxy hạt, lượng cho mỗi loại theo hướng dẫn sản phẩm.

Tăng cường oxy trong ao thông qua quạt nước, sủi oxy. Bà con nên chọn chế phẩm sinh học có thành phần vi sinh phân huỷ hữu cơ như Bacillus, Thiobacillus, Clostridium, Lactobacillus, Nitrosomonas, Nitrobacteria, kết hợp các enzyme hữu cơ, xúc tác cho quá trình phân hủy của các vi sinh vật như: Protease, Phytase, Lypase, Amyllase, Cellulace, Chitinnase… hỗ trợ oxy để vi khuẩn có lợi tồn tại, nhân sinh khối, tham gia chuyển hoá NH3, NO2 thành NO3, N2

  • Giảm và giữ ổn định pH bằng phèn nhôm Al2(SO4)3.14H2O, liều 5 kg phèn nhôm/1000m3 nước, giữ pH ổn định ở mức 7,5 – 8,2, tác động chủ động lên quá trình phân huỷ hữu cơ, sinh ammonium NH4, hạn chế sinh NH3, cắt nguồn tạo NO2 trong ao.
  • Không chế tảo, thông qua kiểm soát thức ăn, ngăn tảo lấy từ thức ăn dư thừa làm nguồn dinh dưỡng. Siphon, hút hố gar 2 – 3 lần/ngày, loại bỏ vỏ tôm, xác tôm chết, phân tôm…

Đáp ứng 80 – 90 % nhu cầu thức ăn của tôm, tốt hơn thoả mãn 100 % nhu cầu. Kiểm soát chặt chẽ việc cho ăn thông qua vó ăn. Bổ sung vi sinh Bacillus, Lactic acid bacillus, Fructo Oligosaccharides, 1-3,1-6 Beta Glucans, Oligo Saccharides… kết hợp enzyme Phytase vào trong thức ăn. Bổ sung khoáng chất, đặc biệt là khoáng hữu cơ.

4. Cách xử lý khí NO2 trong ao nuôi tôm

Nano bạc thủy sản⚛️Nano AQT 500ppm phòng trị bệnh thủy sản, xử lý nước ao,  bể cá thủy sinh | Shopee Việt Nam

  • Theo dõi và điều chỉnh lượng thức ăn.
  • Xy phông loại bỏ bùn đáy.
  • Sục khí, ventory, quạt nước để tăng hàm lượng oxy hòa tan trong nước.
  • Nếu nồng độ NO2 đang cao nên cách 2 – 3 ngày xử lý CaCl2 nhằm tăng khả năng chống chịu cho tôm trong ao.
  • Diệt khuẩn bằng nano bạc Nano AQT. Diệt khuẩn bằng nano bạc không trực tiếp làm giảm lượng khí độc NO2 trong ao, tuy nhiên nano bạc khi lắng xuống đáy ao sẽ diệt khuẩn (các tác nhân chuyển hóa NO2).
  • Sử dụng men vi sinh để phân hủy mùn bã hữu cơ.
  • Theo dõi độ mặn -> Độ mặn giúp làm giảm lượng độc tính của NO2.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT NANO VIỆT

Địa chỉ: Số 240 Võ Văn Hát, Phường Long Trường, TP. Thủ Đức,TP. HCM

Hotline: 0907 771 622 – 0932 884 877 – 0796 155 955 – 0789 377 177 – 0931 791 133 – 0987 632 531

Email: [email protected]

Fanpage: Nanovnn – Nano bạc nguyên liệu

 

 

Related Posts

Trang web này sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn. Chúng tôi sẽ cho rằng bạn đồng ý với điều này, nhưng bạn có thể chọn không tham gia nếu muốn. Chấp nhận Đọc thêm

error: Content is protected !!
0907 771 622