Trang chủ Kiến thứcDược phẩm Lưu ý khi sử dụng kem chống nắng có chứa nano kẽm oxit

Lưu ý khi sử dụng kem chống nắng có chứa nano kẽm oxit

Nano Việt
67 views

1. Các loại kem chống nắng hoá học và vật lý là gì?

Bằng những cách bảo vệ làn da khác nhau, kem chống nắng hóa học và vật lý có những đặc điểm riêng biệt.

Tìm hiểu về các loại kem chống nắng hóa học và vật lý giúp chị em lựa chọn loại nào tốt, phù hợp cho từng loại da dầu, da mụn hoặc da nhạy cảm.

Bên cạnh đó, xác định nhanh chóng là loại kem chống nắng hóa học hay vật lý khi cầm một sản phẩm bất kỳ trên tay. Kem chống nắng Innisfree, Missha, Laneige…  là vật lý hay hóa học?

Kem chống nắng hóa học và vật lý được so sánh bởi các tiêu chí chính: cách hoạt động bảo vệ da và thành phần.

Kem chống nắng cơ bản được chia ra làm 3 loại: kem chống nắng vật lí (sunblock), kem chống nắng hoá học (sunscreen), và hỗn hợp của cả vật lí và hoá học.

Kem chống nắng vật lý (sunblock): bảo vệ da khỏi các tia UVA, UVB bằng cách phản xạ, khuếch tán ánh sáng. Có 2 họat chất chống nắng vật lý hiện nay là zinc oxide và titanium dioxide. Đây là những hoạt chất chống nắng phổ rộng, phù hợp với da nhạy cảm.

Kem chống nắng hóa học (sunscreen): Sunscreen có tác dụng hấp thụ tia UVA, UVB do tác động của các hợp chất hoá học như: Avobenzone, Cinoxate, Dioxybenzone, Homosalate, Menthyl anthranilate, Octocrylene, Octyl methoxycinnamate, B.E.M Triazine

Nên dùng kem chống nắng vật lý hay hóa học? - Bio cosmetics Mỹ Phẩm Sạch

2. Kem chống nắng bảo vệ da như thế nào?

2.1 Kem chống nắng hóa học là gì?

Các chuyên gia cho biết các loại kem chống nắng hóa học có khả năng chuyển hóa các tia UV thành nhiệt, sau đó, tỏa nhiệt ra ngoài, ngăn hình thành các tác hại khi tiếp xúc với làn da.

Các loại kem chống nắng hóa học thẩm thấu nhanh, tạo lớp mỏng nhẹ trên da. Các thương hiệu lợi dụng điều này để kết hợp làm kem lót trang điểm rất tốt.

2.2 Kem chống nắng vật lý bảo vệ làn da như thế nào?

Bằng cách tạo màng chắn vững chắc, ngăn không cho các tia UV tiến gần và tiếp xúc làn da. Các tia UV sẽ bị phản xạ hoặc phát tán khi sử dụng các loại kem chống nắng vật lý.

Vì vậy, sẽ không cần mất nhiều thời gian để chờ đợi kem chống nắng vật lý thẩm thấu vào da. Các chuyên gia khuyên chị em nên dùng kem chống nắng vật lý dành cho da mụn.

Các chỉ số của các loại kem chống nắng, chị em cũng cần chú ý: SPF và PA.

Trong đó chỉ số SPF đo lường số giờ trung bình làn da được bảo vệ của kem chống nắng khỏi tia UVB. SPF 1 bảo vệ da tối đa trong vòng 10 phút

Chỉ số PA biểu hiện mức độ chống lại tia UVA, với các mức:

  • PA+ Lọc 40-50% tia UVA
  • PA++ Lọc 60-70% tia UVA
  • PA+++ Lọc 90% tia UVA

Kẽm oxit là thành phần thường được dùng trong kem chống nắng vật lý và được xem là thành phần an toàn nhất trong các hóa chất chống nắng. ZnO là hoạt chất duy nhất được FDA chấp thuận để sử dụng trong các sản phẩm chống nắng cho trẻ em. ZnO có tác dụng tán xạ, phản xạ và hấp thụ một phần tia UVA, UVB. UVA tấn công lớp trung bì là nguyên nhân gây lão hóa da, UVB tác động lên lớp biểu bì là gây nám và cháy da.

ZnO kích thước nano có kích thước đường kính phân tử bằng 1 phần tỷ mét . 10000 phân tử kích thước nano có kích thước 1 sợi tóc. Để tránh ảnh hưởng bất lợi của kem chống nắng hóa học và cải thiện tính thẩm mỹ của kem chống nắng vật lý khi thoa lên da, các nhà khoa học đã tạo ra ZnO kích thước nano. Với kích thước này, ZnO không tạo thành những mảng trắng “khó ưa” so với kích thước phân tử thông thường.

Trong quá trình bào chế, tùy theo phương pháp mà phân tử ZnO sẽ khác nhau về kích thước và hình dạng. Các phương pháp bào chế bao gồm: lắng đọng hơi (vapor deposition), kết tủa trong dung dịch thân nước (precipitation in water solution), thủy nhiệt (hydrothermal), phương pháp sol-gel, …. Nhưng phổ biến và tiết kiệm nhất là phương pháp kết tủa dung dịch thân nước. Phương pháp tiến hành như sau:

Kẽm oxit thường được tổng hợp bằng cách kết tủa kẽm sulfat và natri hydroxide làm vật liệu khởi đầu. Đầu tiên, chúng ta nhỏ từng giọt dung dịch NaOH vào dung dịch Zn(SO)theo đúng tỷ lệ mol 2:1 trong điều kiện khuấy mạnh và liên tục trong 12 giờ. Sau đó, tủa được lọc và rửa bởi nước cất khử ion rồi sấy ở 100oC rồi nghiền thành bột mịn. Bột lại được nun chảy và calci hóa ở lần lượt ở các nhiệt độ sau: 300°C, 500°C, 700°C, and 900°C trong 2 giờ

Những tinh thể ZnO sau khi hình thành được xác định cấu trúc bằng phương pháp nhiễu xạ tia X, quét kính hiển vi điện tử hoặc năng lượng quang phổ tán sắc., UV-vis khuếch tán phản xạ quang phổ.

Phổ thu được cho ta thấy ở tất cả các mẫu khả năng hấp thu cao nhất của ZnO từ khoảng 360nm đến 375nm .

Tuy nhiên với kích thước cực nhỏ, ZnO dưới tác dụng của UVB sẽ tạo thành ion Zn2+ . Vậy liệu các ion Zn2+ có vượt qua lớp tế bào chết ở bề mặt da để vào máu và ảnh hướng đến sức khỏe không?

Công nghệ nano trong mỹ phẩm là gì? | Vinmec

Trong điều kiện phòng thí nghiêm, các nhà khoa học thấy rằng nhũng ion nano này có thể vượt qua hàng rào da, tuy nhiên trên cơ thể người, chưa có bằng chứng nào xác định được vì họ thấy rằng khi bôi lên da, thành phần Zn mà họ tìm được trong máu không có kích thước nano. Tuy nhiên nếu da không lành lặn (có vết thương hở, bỏng, ra nhiều mồ hôi,…) thì Zn2+ kích thước nano có thể vào máu và gây tổn hại đến ADN.

Ở Úc, cơ quan quản lý các liệu pháp điều trị trên người (TCA) cho rằng ZnO kích thước nano an toàn cho người sử dụng. Ở Châu Âu, giới chức năng phải ghi rõ những thành phần kích thước nano trên nhãn sản phẩm. Còn ở những quốc gia khác, cơ quan quản lý chỉ chú ý đến những thành phần mới hơn những thành phần có sẵn.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT NANO VIỆT

Địa chỉ: Số 240 Võ Văn Hát, Phường Long Trường, TP. Thủ Đức,TP. HCM

Hotline: 0907 771 622 – 0932 884 877 – 0796 155 955 – 0789 377 177 – 0931 791 133 – 0987 632 531

Email: [email protected]

Fanpage: Nanovnn – Nano bạc nguyên liệu

Related Posts

Trang web này sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn. Chúng tôi sẽ cho rằng bạn đồng ý với điều này, nhưng bạn có thể chọn không tham gia nếu muốn. Chấp nhận Đọc thêm

error: Content is protected !!
0907 771 622