Trang chủ Kiến thức Nano bạc và kháng sinh – So sánh ưu nhược điểm

Nano bạc và kháng sinh – So sánh ưu nhược điểm

Nano Việt
Xuất bản: Cập nhật 465 views

Nano bạc và thuốc kháng sinh đều được phát hiện vào những năm 60 của thế kỷ 19, lúc đó hạt nano bạc có giá thành sản xuất cao, hiệu quả diệt khuẩn kém hơn nhiều so với kháng sinh đó là lý do tại sao thuốc kháng sinh lại có một thời kỳ phát triển huy hoàng kéo dài vài chục năm. Cứu sống không biết bao nhiêu bệnh nhân, không thể phủ nhận những đóng góp to lớn ấy.

Trong những năm gần đây, tình trạng kháng kháng sinh ngày càng nghiêm trọng, được nhiều người quan tâm và chú ý hơn. Việc sử dụng thuốc kháng sinh được kiểm soát chặt chẽ. Các chất thay thế kháng sinh được tìm kiếm và có thể liệt kê ra một số loại như: axit hữu cơ, men vi sinh, thuốc chứa nano bạc….

Gần đây, nhiều sản phẩm đã được thử nghiệm và ứng dụng để giảm tình trạng lạm dụng kháng sinh và có những dấu hiệu đáng được quan tâm hơn.

Công nghệ NanoVNN xin chia sẻ đôi chút về kháng sinh và nano bạc để mọi người có cái nhìn rõ hơn về 2 loại sản phẩm này. 

Nano bạc và kháng sinh - So sánh điểm mạnh và điểm yếu

Nồng độ nano bạc

1. Thuốc kháng sinh là gì?

Kháng sinh là chất kháng khuẩn được phân lập từ chủng vi sinh vật hoặc có nguồn gốc tổng hợp. Thuốc kháng sinh có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật. Do cơ chế đặc thù của từng loại kháng sinh, có loại kháng sinh tác dụng lên nhiều chủng vi khuẩn, trên cả vi khuẩn gram (-) và gram (+), nhưng cũng có loại chỉ tác dụng lên một hoặc một số chủng vi khuẩn nhất định. Giới hạn này được gọi là phổ kháng khuẩn của kháng sinh.

Kháng sinh phổ rộng là một nhóm kháng sinh có tác dụng chống lại cả vi khuẩn gram âm và gram dương hoặc bất kỳ loại kháng sinh nào chống lại nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Ví dụ: tetracycline, phenicols, fluoroquinolones, cephalosporin thế hệ thứ ba và thứ tư… Trong nuôi trồng thủy sản, kháng sinh được sử dụng phổ biến nhất là Cefotaxime, thế hệ thứ ba của Cephalosporin, có tác dụng mạnh trên một gam (-).

Loại kháng sinh phổ rộng này thường được sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhưng không cho biết chính xác nguyên nhân gây bệnh hoặc khi nghi ngờ có nhiều nhóm vi khuẩn.

Kháng sinh phổ hẹp là kháng sinh có hoạt tính kháng khuẩn tốt đối với một số chủng vi khuẩn. Ví dụ, kháng sinh tự nhiên Penicillin chỉ có tác dụng đối với nhóm vi khuẩn gram (+) mà không có tác dụng diệt khuẩn đối với nhóm vi khuẩn gram (-) hay kháng sinh Isoniazid chỉ có tác dụng với chủng Mycobacterium tuberculosis. Điều quan trọng là phải biết nguyên nhân gây bệnh từ đó sử dụng vi khuẩn một cách hiệu quả.

1.1 Điểm mạnh của kháng sinh

Sau khi vào cơ thể, kháng sinh sẽ tan theo kích thước phân tử (đơn vị Ångström, 1 ångström (Å) = 10−10 mét = 10-4 microns = 0,1 nanomet so với nano bạc từ 10-100 nanomet làm cho nó gấp 100-1000 lần nhỏ hơn). Vì kích thước nhỏ như vậy nên kháng sinh sẽ đi vào máu và lưu thông khắp cơ thể, đến cơ quan đích, từ đó tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn gây bệnh.

1.2. Yếu tố kháng sinh

+ Sau khi đi vào máu khắp cơ thể, kháng sinh sẽ quay trở lại gan. Gan coi kháng sinh là chất độc và có nhiệm vụ chuyển hóa chúng thành chất không độc, dễ tan trong nước sau đó được cơ thể đào thải. Thuốc kháng sinh có thể gây ra 3 loại độc tính với gan: độc phụ thuộc vào liều lượng, độc cho từng cá thể và dị ứng thuốc. Vì vậy sau khi dùng thuốc kháng sinh, người ta thường sử dụng các loại thuốc bổ từ thảo dược để phục hồi gan.

+ Một nhược điểm quan trọng của kháng sinh là kháng kháng sinh. Như đã nói ở trên, kháng sinh được phân lập từ vi khuẩn, nghĩa là trên một đoạn DNA rất dài của vi khuẩn, người ta tìm thấy một đoạn gen có thể tự ức chế, từ đó nghiên cứu và tổng hợp ra chất kháng sinh. Vì vậy, khi dùng kháng sinh để diệt vi khuẩn, chỉ cần 1 con vi khuẩn sống nhận biết được, nó sẽ tìm cách kháng lại kháng sinh, sau đó nhân lên thành hàng nghìn, hàng tỷ con kháng kháng sinh.

+ Một số cơ chế kháng thuốc kháng sinh

  • Vi khuẩn cố gắng tự sắp xếp lại các nucleotide để kháng sinh không thể nhận ra, do đó mất tác dụng.
Nano bạc và kháng sinh - So sánh điểm mạnh và điểm yếu

Cơ chế kháng thuốc kháng sinh

  • Vi khuẩn He có thể tiết ra các enzym có thể làm bất hoạt hoặc phân cắt kháng sinh, khiến nó không có tác dụng

Nano bạc và kháng sinh - So sánh điểm mạnh và điểm yếu

  • Vi khuẩn Làm giảm tính thấm của màng bao quanh tế bào vi khuẩn. Những thay đổi nhất định trong màng vi khuẩn làm cho nó khó vượt qua hơn. Bằng cách này, ít kháng sinh xâm nhập vào vi khuẩn hơn.

Nano bạc và kháng sinh - So sánh điểm mạnh và điểm yếu

2. Nano bạc là gì, cơ chế diệt khuẩn của nano bạc như thế nào?

2.1 Ưu điểm của nano bạc

Các hạt nano có phổ diệt khuẩn rộng có thể tiêu diệt cả vi khuẩn gram (-) và gram (+)

Nano bạc có độc tính rất thấp hoặc không có độc tính nên không gây căng thẳng cho cá.

Trong một nghiên cứu thực nghiệm in vivo (cho ăn nano bạc như một chất phụ gia kháng khuẩn cho tôm ở các nồng độ 10 ppm, 100 ppm, 1000 ppm và 10.000 ppm cho thấy nồng độ 10-100 ppm không ảnh hưởng đến tỷ lệ). Tỷ lệ sống, tỷ lệ chuyển hóa thức ăn và ở nồng độ 1000-10.000 ppm cho thấy tôm bị stress nhẹ (nhưng không đáng kể).

Về khả năng tích lũy sinh học ở mô cơ, gan tụy, mang… Nồng độ Ag trong gan tụy không có gì đáng ngạc nhiên, vì tôm là loài giáp xác. Vì vậy, cho ăn liên tục gây tích tụ trong gan tụy, biểu bì từ đó có thể điều trị các bệnh do vi khuẩn trong gan tụy gây ra. Thức ăn bổ sung ở nồng độ cao (1000 và 10.000 ppm) có thể dẫn đến tổn thương gan vừa phải (không nhìn thấy được), nhưng trên thực tế hàm lượng thức ăn chỉ 3-6 ppm không đáng kể so với trẻ nhỏ. bài kiểm tra số.

Nano bạc và kháng sinh - So sánh điểm mạnh và điểm yếu

Thời gian bán thải ở mang và gan tụy lần lượt là 4,4 và 9,5 ngày. Cuối cùng, lượng Ag tích lũy trong gan tụy và mang lần lượt là 89 và 99%, chỉ 14 ngày sau khi nguồn cung cấp bị gián đoạn (tức là tiêu thụ thức ăn không có NP Ag / AgCl).

Nano bạc và kháng sinh - So sánh điểm mạnh và điểm yếu

2.2 Nhược điểm của nano bạc

Hiện nay nano đã được sản xuất công nghiệp nhưng giá thành còn cao, đòi hỏi phải cải tiến nhiều hơn về công nghệ nhưng vẫn đáp ứng được vấn đề an toàn và hiệu quả + Phổ diệt khuẩn của nano rộng nên ngoài việc diệt vi khuẩn có hại còn tiêu diệt vi khuẩn có lợi. Bắt buộc phải bổ sung men vi sinh bằng men vi sinh (Thức ăn cũng là nguồn cung cấp vi khuẩn có lợi). Cung cấp men vi sinh có lợi giúp cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột, vi sinh vật có lợi giúp cạnh tranh dinh dưỡng với vi khuẩn có hại, tăng sức đề kháng cho tôm.

Ngoài ra, vi sinh vật có ích còn cộng sinh với vật chủ (vi sinh vật có ích tổng hợp vitamin có lợi mà cơ thể vật chủ (tôm) hấp thụ được vitamin đó).

Reference: Potential antibacterial mechanism of silver nanoparticles and the optimization of orthopedic implants by advanced modification technologies

Yun’an Qing, Lin Cheng, Ruiyan Li, Guancong Liu, Yanbo Zhang, Xiongfeng Tang, Jincheng Wang, He Liu, Yanguo Qin

Related Posts

Trang web này sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn. Chúng tôi sẽ cho rằng bạn đồng ý với điều này, nhưng bạn có thể chọn không tham gia nếu muốn. Chấp nhận Đọc thêm

error: Content is protected !!
0907 771 622